Sống Khoẻ

Nhục đậu khấu trị chứng đầy bụng, tiêu chảy hiệu quả

Nhục đậu khấu tên khoa học là Myristica fragrans. Bộ phận sử dụng làm thuốc là nhân hạt khô. Hạt nhục đậu khấu chứa nước, protein… Dưới đây là công dụng chữa bệnh của nhục đậu khấu.

nhuc-dau-khau-tri-chung-day-bung-tieu-chay-hieu-qua

Nhục đậu khấu chữa lạnh bụng, tiêu chảy.

Nhục đậu khấu có tên khoa học là Myristica fragrans. Bộ phận sử dụng làm thuốc là nhân hạt khô. Hạt nhục đậu khấu chứa nước, hydrat cacbon, protein, chất vô cơ, canxi, phosphor và sắt, tinh bột, tinh dầu… Theo Y học cổ truyền, nhục đậu khấu vị cay, hơi độc, tính ôn. Vào ba kinh tỳ, vị, đại tràng. Tác dụng ôn tỳ, sáp tràng chỉ tả, ngừng nôn, chữa lạnh bụng, đầy trướng bụng, đau bụng. Dùng dưới dạng bột hay viên, ngày uống 0,25g – 0,5g, bệnh nặng dùng 2 đến 4g.

Chữa tỳ thận dương hư gây ra chứng tiêu chảy sáng sớm hàng ngày (ngũ canh tả). Bệnh nhân còn kèm lưng đau chân lạnh (do thận dương hư) người mệt mỏi, chán ăn (tỳ dương bất túc).

Phép chữa là ôn tỳ thận, sáp tràng để chỉ tả.

Dùng bài Tứ thần hoàn

Bổ cốt chỉ 160g, nhục đậu khấu (sao) 80g, ngũ vị tử 80g, sinh khương 320g, ngô thù du 40g, đại táo 240g. Các vị tán bột mịn, sử dụng nước sắc khương táo trộn với bột thuốc thêm ít bột mì vừa đủ luyện thành hoàn. Mỗi lần uống 12 đến 16g với nước muối nhạt hay nước đun sôi để nguội, trước lúc đi ngủ. Có thể sắc uống, gia giảm tùy tình trạng bệnh. Chữa chứng viêm đại tràng mạn, hư hàn, lao ruột có hội chứng tỳ thận, tiêu chảy kéo dài.

Nếu tiêu chảy mạn có biến chứng sa trực tràng, hoàng kỳ, gia đảng sâm, thăng ma để ích khí thăng đề. Nếu tiêu chảy khó cầm, gia phụ tử chế, lưng đau chân lạnh, nhục quế để ôn bổ thận dương. Nếu bụng dưới đau nhiều thì bỏ ngũ vị tử, ngô thù du, gia hồi hương để ôn thận hành khí chỉ thống.

Lưu ý: Không sử dụng cho người rối loạn tiêu hóa kéo dài do thực tích.

Hỗ trợ điều trị ung thư đường ruột (theo tài liệu Trung Quốc): Nhục đậu khấu 50g, bột mỳ 100g, nước gừng 200ml. Nhục đậu khấu tán bột làm bánh nướng chín vàng, tán bột. Mỗi ngày uống ba lần, mỗi lần 5 đến 10g lúc đói với nước cơm.

Kiêng kỵ: Cấm dùng cho những người có nhiệt ở tả lỵ và bệnh mới phát (thực nhiệt hỏa tà), phụ nữ có thai.

Lưu ý: Tránh nhầm lẫn với bạch đậu khấu.

Sưu tầm

Hãy để lại số điện thoại để được tư vấn

loading...

You Might Also Like